Chủ Nhật, 1 tháng 4, 2012

Khuyến mãi phần mềm kế toán Fast

Nhân dịp kỷ niệm 15 năm ngày thành lập Công ty FAST (11-6-1997 – 11-6-2012), VP FAST tại TP. HCM và Đà Nẵng thực hiện chương trình khuyến mãi đặc biệt với phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2Fast Book.

VP Hồ Chí Minh

Giảm giá 50% phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2 (phiên bản mới nhất) cho 150 khách hàng đăng ký đầu tiên
Điều kiện áp dụng: khách hàng thanh toán 100% giá trị phần mềm ngay trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký hợp đồng (không áp dụng chung với chương trình khuyến mãi khác).
Thời gian áp dụng: Bắt đầu từ ngày 01-03-2012
Để biết thêm thông tin, Quý đơn vị vui lòng liên hệ phòng kinh doanh FAST tại Tp. HCM
Cô Huế: huett@fast.com.vn hoặc cô Thảo: thaontc@fast.com.vn
Tòa nhà Waseco, Lầu 9, 10 Phổ Quang, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp. HCM
Tel: (08) 3848 6068, Fax: (08) 3848 6425

VP Đà Nẵng

  • Giảm giá 50% đối với phần mềm kế toán Fast Accounting 10.2 (phiên bản mới nhất) cho 250 khách hàng đăng ký đầu tiên. 
  • Giảm giá chỉ còn 1,5 triệu đồng đối với phần mềm kế toán Fast Book 11 với 10 phân hệ nghiệp vụ.
    (Điều kiện áp dụng: khách hàng thanh toán 100% giá trị phần mềm ngay trong vòng 07 ngày kể từ ngày ký hợp đồng (không áp dụng chung với chương trình khuyến mãi khác)
Thời gian áp dụng: Bắt đầu từ 01-04-2012 đến hết ngày 30-06-2012
Đối tượng áp dụng: Cho các doanh nghiệp, đơn vị trên địa bàn các tỉnh miền Trung từ Quảng Bình đến Phú Yên và các tỉnh Tây Nguyên.
Để biết thêm thông tin, Quý khách hàng vui lòng liên hệ với phòng kinh doanh FAST tại Đà Nẵng:
39–41 Quang Trung, Tp. Đà Nẵng.
ĐT: (0511)381-0532, Fax: (0511)381-2692
luongmv@fast.com.vn hoặc yahoo:mvluong149

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2012

Trải nghiệm công nghệ mới nhất của Fast trên nền web

1. Fast Business Online được phát triển trên nền tảng web, cho phép truy cập, làm việc mọi lúc, mọi nơi, từ bất kỳ thiết bị nào (any time, any where, from any device).
Chẳng hạn, bạn đang ở sân bay khi trên đường tới một cuộc họp, bạn có thể kết nối vào hệ thống từ sân bay để lấy thêm một số thông tin cần thiết mà không cần phải gọi về văn phòng để nhờ tra cứu, tổng hợp và chuyển qua email. Bạn cũng không bắt buộc phải lựa chọn Windows. Nếu bạn hoặc nhân viên của bạn làm việc trên máy chạy MacOS của Apple, thì chương trình cũng hoạt động trên đó (và kể cả trên Smart Phone hoặc máy tính bảng như iPad).
Trong những trường hợp cần thiết phải tăng giờ làm để hoàn thành kịp thời các báo cáo tháng, quý, năm... nhân viên có thể làm việc ngoài giờ, hoặc vào ngày nghỉ tại nhà, từ máy tính cá nhân hoặc từ máy xách tay mà không cần phải đến công ty. Điều này sẽ rất thuận lợi cho nhân viên và vẫn kịp thời công việc cho doanh nghiệp.
2. Với Fast Business Online được phát triển trên nền web, vì vậy chi phí đầu tư ban đầu và mở rộng khi cần cũng như chi phí vận hành thấp hơn và giảm đáng kể trong tổng chi phí sở hữu.
Khi đầu tư ban đầu thì chỉ phải đầu tư cho máy chủ đủ mạnh, còn các máy trạm để làm việc thì những máy tính bình thường, có kết nối internet với một trình duyệt chuẩn là tất cả những gì cần phải có. Các máy trạm làm việc không cần phải cài đặt (No Install) bất cứ phần mềm gì, không cần tải bất cứ tệp gì (No Download) và không cần cài thêm bất cứ thành phần nào khác như flash, silverlight (No Plug-in).
Khi mở rộng cho các điểm mới thì không cần phải triển khai thêm một máy chủ hoặc một máy trạm với cấu hình mạnh. Chỉ cần các máy tính bình thường để làm máy trạm làm việc.
Việc bảo trì cơ sở dữ liệu, cài đặt và cập nhật phần mềm trong quá trình vận hành chỉ việc thực hiện cho máy chủ. Không phải thực hiện cho từng máy trạm.
Với số lượng máy sử dụng càng lớn thì càng có lợi về chi phí đầu tư, vận hành và mở rộng.
3. Fast Business Online có tốc độ xử lý số liệu cực nhanh và có nhiều tính năng thông minh do được thiết kế và lập trình với mục tiêu để làm việc với dữ liệu rất lớn của các doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều giao dịch và yêu cầu về quản trị rất cao.
Chương trình có thể tìm, đưa ra hàng triệu bản ghi, chứng từ chỉ trong vài giây.
Theo thời gian sử dụng qua các năm thì cơ sở dữ liệu sẽ lớn lên rất nhanh, nhưng khi làm việc với một khoảng thời gian/kỳ báo cáo thì tốc độ của chương trình sẽ không đổi.
Chương trình cho phép người sử dụng thao tác thuận tiện, thân thiện như khi làm việc với các phần mềm lập trên windows-form based.
Những chức năng thông minh như Business Center, Business Intelligence dựa trên OLAP đáp ứng các yêu cầu cao về quản trị doanh nghiệp.

Hãy khám phá với Fast Business Online. Hãy đăng ký thông tin để cùng trải nghiệm ứng dụng ERP trên nền tảng web hàng đầu tại đây.

Download phần mềm kế toán chuyên ngành dược

Ai quan tâm về phần mềm kế toán dược có thể tải bản demo về tham khảo tại địa chỉ:
http://www.mediafire.com/?hb9qdfyk3j110hu
Những thắc mắc về phần mềm xin gửi về địa chỉ:
luongmv@fast.com.vn hoặc Yahoo:mvluong149

Download phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng Fast contruction 10.2

http://www.mediafire.com/?xo3o3bso9rbz85m

Thứ Ba, 6 tháng 3, 2012

Giải pháp ERP

Giới thiêu về Fast:
FAST là công ty hàng đầu tại Việt Nam chuyên sâu trong lĩnh vực phát triển và cung cấp các phần mềm và giải pháp quản trị cho các doanh nghiệp. Với gần 15 năm kinh nghiệm chuyên sâu trong ngành nghề, tư vấn ứng dụng cho trên 7.300 khách hàng lớn nhỏ với nhiều đặc thù khác nhau trên cả nước, chúng tôi nhận thấy rằng HTTT là một công cụ không thể thiếu với nhiều doanh nghiệp, đã trở thành một nền tảng, một hạ tầng trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong suốt quá trình phát triển và mở rộng của doanh nghiệp thì HTTT cũng phát triển và mở rộng theo, đáp ứng các yêu cầu mới của doanh nghiệp.
 Những vấn đề mà doanh nghiệp gặp phải khi doanh nghiệp phát triển với quy mô lớn:
  • Công việc giải quyết chậm vì phải chờ đợi luân chuyển chứng từ, thông tin qua nhiều công đoạn, phòng ban. Điều này làm cho khách hàng, đối tác không hài lòng; năng suất lao động của nhân viên giảm, đặc biệt trong trường hợp phân công công việc với mức độ chuyên môn hóa cao.
  • Số liệu không thống nhất về cùng một thông tin do được cung cấp bởi nhiều phòng ban khác nhau; số liệu tổng hợp ở cấp trên thường bị chậm do phải chờ đợi báo cáo của các cấp dưới. Điều này ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý và ra quyết định.
    Lợi ích của một chương trình ERP:
  • Thực hiện các hoạt động sxkd chính trong doanh nghiệp trên máy theo quy trình dòng chảy công việc (work-flow). Ngay sau khi công việc được thực hiện xong ở một công đoạn thì thông tin cập nhật sẽ có ngay cho mọi người tham gia đều biết, giúp cho mỗi người có đủ thông tin để thực hiện công việc tiếp theo. Điều này sẽ giúp nâng cao năng suất lao động và tăng sự hài lòng của khách hàng cũng như của các đối tác.
  • Thông tin được cập nhật thống nhất, toàn diện và được tổng hợp, cung cấp kịp thời giúp các cán bộ quản lý có cái nhìn tổng thể cũng như những phân tích chi tiết, hỗ trợ hiệu quả cho quá trình điều hành và ra quyết định.
  • Các phòng ban làm việc theo quy trình liên kết, trao đổi chặt chẽ với nhau trên máy giúp nâng cao văn hóa làm việc phối hợp và đồng đội. Dựa vào phân quyền truy cập thông tin có thể ủy quyền cho cấp dưới giải quyết công việc, công việc sẽ tiến triển nhanh hơn, không phải chờ đợi cấp trên quyết định, nhân viên được phát triển cá nhân, làm việc sáng tạo, năng động, còn cán bộ sẽ được tập trung vào các công việc quản lý, điều hành.
    Mọi tài liệu về ERP của fast có thể tham khảo tại:
    http://fast.com.vn/fast-business-erp/download.html
    Danh sách một số khách hàng tiêu biểu sử dụng ERP của Fast:
  • 1. Nhất Trí
    2. Vạn Sanh
    3. Bay Dịch vụ miền Nam
    4. Poh Huat
    5. Vận tải dầu khí
    6. Bao bì Tín Thành
    7. May Phương Đông
    8. Tổng công ty đường sông miền Nam
    9. Bao bì dầu thực vật V-Pack
    10. Thức ăn chăn nuôi Lái Thiêu
    11. Công ty CP thủy sản Cửu Long (Seaprodex Cửu Long)
    12. Cty Cổ phần Xà phòng Hà Nội
    13. Cty May Chiến Thắng
    14. Công ty TNHH thương mại Việt Long
    15. Cty TNHH Cosh
    16. Cty TNHH Swcc Showa Việt Nam
    17. Cty Xi măng Hoàng Thạch
    18. Cty CP Sản xuất điều kỳ diệu
    20. Công ty liên doanh tháp ngân hàng BIDV
    21. Công ty NCI Việt Nam
    22. Công ty Kyoei Việt Nam
    23. Công ty Enplas Việt Nam
    24. Công ty LD Cáp Taihan - Sacom
    25. Ban quản lý Dự án Khí điện Nhơn Trạch
    26. Công ty TNHH Wonderful
    27. Công ty Phân Phối Tiên Tiến
    28. Công ty Sách Thiết bị trường học Tp.HCM
    29. Công ty niên giám và điện thoại trang vàng 2
    30. Công ty TNHH N.G.V (Vietnamwork)
    31. Công ty CP Thủy đặc sản
    32. Công ty CP KTXD và VLXD (Cotec group)
    33. Công ty CP Cấp nước Gia Định
    34. Công ty TNHH SX Bảo Thạch
    35. Tổng Công ty Bia rượu nước giải khát Hà Nội (Habeco)
    36 Công ty TNHH Terumo Việt Nam
    37. Cty TNHH Đại Lải
    38. Cty CP Dược & vật tư Thú Y
    39. Cty Vận tải Biển Vinalines
    40. Cty TNHH Thương Mại Việt Long
    41. Cty TNHH Thương Mại & Dịch vụ STC
    42. Cty Chứng khoán Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
    43. Cty Đầu tư và phát triển Dầu Khí
    44. Cty TNHH Hoya Việt Nam
    45. Cty Usol Việt Nam
    46. Cty Chứng khoán Tân Việt
    47. Cty LD Toyota Giải Phóng
    48. Cty Kim Khí ThyssenKrupp Việt Nam
    49. Cty TNHH Chứng khoán VP Bank
    50. Cty CP Chứng khoán Thiên Việt
    51. Cty CP Tập đoàn Đầu tư ANCO
    52. Cty CP Bia Hà Nội-Hải Dương
    53. Cty CP Công nghệ Thanh Toán VN (VinaPay
    54. Công ty Thương mại Bia Hà Nội
    55. Công ty CP Thương mại Bia Hà Nội
    56. Công ty TNHH đầu tư phát triển Thương mại Sản xuất Hoàng Phát
    57. Công ty CP Thanh Bắc Thái Bình Dương
    58. Cty Chế tạo giàn khoan dầu khí
    59. Công ty LD Inchem Việt Nam
    60. Cty CP Cotec Ánh Dương (Cotec group)
    61. Cty CP Công Thành Cotec (Cotec group)
    62. Cty CP Kỹ Thuật XD ngôi Sao (Cotec group)
    63. Cty TNHH Kim Huỳnh (Cotec group)
    64. Cty CP KTXD Công Nghiệp (Cotec group)
    65. Cty TNHH CCI
    66. Cty Kỹ Thuật Xây Dựng Anpha (Cotec Group)
    67. Công ty CP Công Nghệ Thông Tin EIS
    68. Cty CP Đầu tư và PT Nhà Đất COTEC
    69. Công ty CP Chế biến Thực Phẩm & Bánh Kẹo Phạm Nguyên
    70. Công ty Xi măng Hà Tiên II
    71. Công ty TNHH JAKOB Sài Gòn
    72. Công ty TNHH United Engineers Việt Nam
    73. Cty TNHH Truyền Thông Hoa Mặt Trời
    74. Công ty TNHH Cà phê Hà Lan Việt Nam
    75. Công ty chứng khoán Artex
    76. Công ty CP chứng khoán Phố WALL
    77. Công ty CP thông minh MK (thẻ thông minh MK)
    78. Công ty Mitac Precision Việt Nam
    79. Công ty TNHH INAX Việt Nam
    80. Công ty CP TV-TM-DV Địa ốc Hoàng Quân
    81. Công ty Toyota Lý Thường Kiệt
    82. Công ty Nông Dược HAI
    83. Công ty Toyota Đông Sài Gòn
    84. Công ty Du Lịch & Thương Mại Vinpearl
    85. Công ty IMPERIAL VINA Đà Nẵng (thuốc lá)
    86. Công ty Roussel Việt Nam
    87. Công ty Cổ Phần Kỹ Nghệ Thực Phẩm Việt Nam(VIFON)
    88. Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam
    89. Công ty TNHH Du lịch Hội Á Châu
    90. Công ty Du lịch và Cảm xúc Hạ Long
    91. Công ty Du lịch và Cảm Xúc MeKong
    92. Công ty Cổ phần sản xuất Điều kỳ Diệu
    93. Công ty Cổ phần Vine
    94. ...  
  • Mọi chi tiết về chương trình khách hàng có thể liên lạc với:
    luongmv@fast.com.vn & sdt:094 2233 531

Thứ Tư, 1 tháng 2, 2012

Tặng quà Valentine

Ngày lễ tôn vinh tình yêu đang càng lúc càng tới gần, bạn không tránh khỏi stress khi chưa chọn được cho nàng một món quà thật sự ưng ý. Những gợi ý sau đáng để bạn tham khảo.
1. Nước hoa
Đây là niềm đam mê của mọi phụ nữ, bởi cô gái nào cũng mong muốn khoác lên mình thứ hương thơm quyến rũ. Và nếu bạn muốn tỏ ra là chàng trai ân cần, chu đáo, hãy tặng nàng một loại nước hoa mới nhất, hương thơm đáng yêu nhất. Mùi hương ấy rồi sẽ nhắc bạn nhớ tới nàng.
2. Khung ảnh
Các cô gái lúc nào cũng muốn tập trung quanh mình bộ sưu tập khung ảnh, trong đó họ sẽ lồng hình của những gương mặt thân thương, treo chúng lên tường hoặc mang đến văn phòng làm việc. Đây chính là điểm sáng cho ý tưởng của bạn, hãy tặng cô ấy một khung ảnh thật lãng mạn, bạn đang biến ngày tình yêu trở nên ý nghĩa hơn bao giờ hết với cô ấy đấy.
3. Trái tim lồng ảnh
Dây đeo hình tim bao giờ cũng thật lãng mạn. Cô ấy không chỉ mang trên mình một hình tim trang sức mới, mà còn mang theo cả tấm hình của bạn, ngay gần trái tim của cô ấy! Đó mới thực sự là một điều ngọt ngào.
4. Phim tình cảm lãng mạn
Nhất là vào đêm mưa, hãy mang đến cho cô ấy vài câu chuyện tình yêu lãng mạn. Cùng quấn quýt bên nhau, theo dõi bộ phim từ phần đầu đến phần cuối đầy cảm động, các bạn sẽ thấy, bỗng dưng mình chẳng khác gì những nhân vật chính trong phim, cả thế giới đang xoay quanh bạn.
5. “Quần chíp”sexy   (Chống chỉ định với những trường hợp tình yêu mới chớm). Nếu hai bạn đã rất gần gũi và gắn bó với nhau, một món quà như thế này sẽ khiến cả hai đều vui vẻ. Khi bạn trao tặng nội y cho một phụ nữ, bạn đang nói với cô ấy rằng: “Em là thứ sinh vật lộng lẫy nhất trên trái đất này, và anh không thể chờ đợi thêm được nữa để thấy em mặc nó”. Còn gì lãng mạn hơn?
6. Áo ngủ gợi cảm  
Cũng có thể tặng cho nàng một chiếc váy ngủ thật mềm mại, quyến rũ nếu nàng không thuộc tuýp thích “đồ 2 mảnh”. Thoải mái hơn, hãy tặng nàng một bộ pijama
7. Hoa
Là món quà lãng mạn nhất cho ngày thánh Valentine, hoa luôn mang trong mình vẻ quyến rũ kỳ lạ, từ mùi hương, vóc dáng. Nhược điểm duy nhất của món quà này là hơi… cổ lỗ và có phần sướt mướt. Vì sao? Vì hầu như chàng trai nào cũng tặng hoa - hoa hồng đỏ. Nếu muốn “phá cách”, bạn hãy gửi tặng hoa đến cơ quan của nàng. 50% cái thú của việc nhận hoa đến từ cảm giác nâng niu bó hoa trên tay trước ánh mắt ngưỡng mộ của đông đảo các đồng nghiệp.
8. Sôcôla hảo hạng
Mời nàng ăn cái gì đó thật ngọt ngào, và nàng sẽ yêu bạn mãi mãi. Đừng mua sôcôla… theo ký nhé, hãy tặng nàng hẳn một hộp “xịn”, loại nàng không thể tìm thấy trong bất kỳ cửa hàng phổ biến nào.
9. Bộ đồ trang điểm  
Bạn muốn nàng trông thật chỉn chu với khuôn mặt ngời sáng? Hãy mua tặng nàng một bộ đồ trang điểm mới, với đầy đủ dụng cụ trang điểm và mỹ phẩm cần thiết. Không gì vui thú hơn ngắm nhìn người phụ nữ của mình chuẩn bị đến dự một buổi dạ tiệc, và nàng cũng sẽ có hứng làm đẹp hơn nếu có trong tay một bộ sản phẩm tuyệt vời.
10. Túi mới
Hãy tin rằng phụ nữ luôn cập nhật và tìm kiếm những xu hướng thời trang mới của túi xách. Kiểu thịnh hành hiện nay là túi lớn. Hãy tặng nàng một chiếc nhé, thật sành điệu và tân thời.
(sưu tầm)

Tặng quà gì cho bạn gái dịp Valentine 2012

1- Một tập sách gồm những bài thơ tình lãng mạn nhất. Loại này ở các hiệu sách có khá nhiều, chẳng hạn "Những bài thơ tình hay nhất thế giới" hay những tuyển tập danh ngôn tình yêu, những tập sách nghệ thuật sống có liên quan đến cái sự... tình yêu.
2- Nước hoa. Cách này đòi hỏi người tặng phải có tâm hồn tinh tế và khá nhạy cảm. Đừng hỏi cô ấy dùng nước hoa gì rồi mang tặng, mà phải tìm hiểu một cách thật kín đáo. Nếu bạn đủ "trình độ" thì hãy chọn một mùi hương phù hợp với nàng. Tặng phẩm này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của bạn đối với người ấy nhiều lắm đấy. Nhưng nếu không đủ tự tin thì đừng tặng nước hoa là tốt hơn cả, bạn nhé!
3- Trang sức. Một cặp nhẫn cho cả hai người không phải là quá xa xỉ trong hoàn cảnh này, vì thật ra bạn có thể chọn một loại vừa với... hầu bao của mình. Nhưng nhớ kèm theo một cử chỉ lãng mạn nào đó: đeo chung hoặc xỏ vào một cành hoa hồng chẳng hạn...
4- Gấu bông, hoặc búp-bê cũng có thể thay thế được. Tránh xa những cô bán hàng nếu họ hỏi bạn có cần tư vấn hay không. Vì chỉ mỗi mình bạn biết là cô ấy thích một con mèo ngoan hiền hay là một con... khỉ đột màu xanh mà thôi.
5- Một cái wallpaper hoặc screen saver thật lãng mạn do bạn lén cài trên destop của nàng. Có thể tham khảo các kiểu mà TTO đã cung cấp. Nhớ dành sự bất ngờ khi màn hình bảo vệ chạy, hình ảnh của hai người xuất hiện sẽ hấp dẫn lắm đấy...
6- Lớn lên mỗi ngày. Đó là những chú hề, chú gấu có khả năng... mọc tóc khi bạn tưới nước mỗi ngày. Chúng được gọi là "Mr green" và được bán khá nhiều ở các cửa hàng quà tặng. Hãy cùng nhau chăm sóc để những vệt cỏ xanh sẽ ngày càng phát triển như chính tình cảm của bạn nhé!
7- Áo tình nhân. Hãy đến gặp "đối tượng" trong tình trạng khoác lên người một cái áo mới. Sau đó hãy "tò tí te" để sau cùng, cả hai cùng tung tăng dạo phố với hai cái áo giống hệt nhau (tất nhiên là có thể có người mặc size to hơn...).
8. Và có một "trò" rất hay mà bạn có thể thực hiện từ bây giờ để... năm sau mới tặng được: "Nhật ký hai đứa mình". Hãy viết tất tần tật những chuyện vui buồn của hai người vào một quyển sổ thật đẹp. Nhưng nhớ là phải bí mật nhé...
(sưu tầm)

Thứ Ba, 3 tháng 1, 2012

Ứng dụng giải pháp ERP Fast Business tại Công ty MICCO

Công ty Công nghiệp Hóa chất Trung Trung Bộ (MICCO) đã ứng dụng phần mềm FAST được gần 10 năm. Và trong năm 2011, MICCO nâng cấp lên giải pháp ERP Fast Business 3.1 cho phép chạy online qua internet đối với các điểm ở xa.
Công ty Công nghiệp Hóa chất Trung Trung Bộ (MICCO) là đơn vị trực thuộc Công ty THHH MTV Công nghiệp Hóa chất mỏ , thuộc Tập đoàn Than Khoáng Sản Việt Nam (TKV). MICCO được hình thành tiền thân từ Ban quản lý công trình vào năm 1987 và đã có gần 25 năm hoạt động.
MICCO hoạt động trong lĩnh vực cung ứng, sản xuất vật liệu nổ công nghiệp (NCN), dịch vụ khoan, nổ mìn, nổ mìn dưới nước, nghiên cứu ứng dụng tiến ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sử dụng vật liệu nổ công nghiệp...
Hiện MICCO có 2 chi nhánh trực thuộc tại Hà Tĩnh và Quảng Ngãi, 1 mỏ khai thác đá, 1 phân xưởng khoan nổ mìn, 1 phân xưởng sx thuốc nổ và hệ thống kho chưa VLNCN. Công ty có cơ sở kỹ thuật hiện đại và có đủ điều kiện nghiên cứu, thử nghiệm, XNK trực tiếp, sản xuất, cung ứng VLNCN, thoả mãn các nhu cầu dịch vụ sau cung ứng và các dịch vụ khác của các ngành kinh tế trong cả nước về VLNCN.
Văn phòng Công ty Micco
Công ty MICCO
FAST bắt đầu tư vấn ứng dụng phần mềm kế toán Fast Accounting 2002 cho MICCO vào năm 2002 cho văn phòng công ty. Năm 2008 nâng cấp lên Fast Accounting 2008 và triển khai thêm cho 2 chi nhánh Hà Tĩnh và Quảng Ngãi.
Năm 2011 MICCO nâng cấp lên giải pháp ERP Fast Business 3.1 cho phép chạy online qua internet đối với các điểm ở xa.
Hiện Fast Business được sử dụng tại các phòng kế toán, kế hoạch và kinh doanh, kho, phòng nhân sự và 2 chi nhánh với khoảng 30 người sử dụng.
MICCO là một đơn vị kinh doanh các mặt hàng có điều kiện, thuộc hàng cấm như: Bom, mìn, kíp nổ, dây nổ dùng cho mục đích khai thác đá công trình. Do vậy quá trình bán hàng phải kiểm tra chính xác các điều kiện mà khách hàng có như phải có giấy phép an ninh, giấy phép kinh doanh, giấy phép được UBND sở tại cấp, hợp đồng mua bán vật liệu nổ, giấy phép phòng cháy chửa cháy. Với những yêu cầu như vậy cho nên bộ phận bán hàng và kho rất vất vả trong việc quản lý hoạt động bán hàng.
Sau khi áp dụng Fast Business với khả năng làm việc online MICCO đã tự động hóa khâu kiểm tra điều kiện khách hàng khi mua hàng, quản lý tốt vấn đề tồn kho, tránh sai sót.
Thông tin chi tiết về Công ty Công nghiệp Hóa chất Trung Trung Bộ (MICCO) có thể tham khảo thêm tại địa chỉ http://www.miccodng.com/info

Thứ Hai, 2 tháng 1, 2012

Quy trình lựa chọn phần mềm kế toán

quy trinh lua chon phan mem ke toan Quy trình lựa chọn phần mềm kế toán Mọi bộ phận kế toán đều sẽ buộc sẽ phải lựa chọn một hệ thống kế toán mới với tâm trạng vừa lo lắng vừa hồi hộp. Sự lo lắng xuất phát từ nhận thức rằng quá trình lựa chọn một phần mềm kế toán có thể là một công việc phức tạp, thậm chí mất rất nhiều thời gian – đó là một quá trình đòi hỏi nhiều sức lực trong một môi trường làm việc đã quá căng thẳng.
1. Tầm quan trọng của việc lựa chọn phần mềm kế toán
Mọi bộ phận kế toán đều sẽ buộc sẽ phải lựa chọn một hệ thống kế toán mới với tâm trạng vừa lo lắng vừa hồi hộp. Sự lo lắng xuất phát từ nhận thức rằng quá trình lựa chọn một phần mềm kế toán có thể là một công việc phức tạp, thậm chí mất rất nhiều thời gian – đó là một quá trình đòi hỏi nhiều sức lực trong một môi trường làm việc đã quá căng thẳng.
Sự hồi hộp xuất phát từ những kỳ vọng về sự chuyển đổi từ những ứng dụng kế toán lỗi thời sang các bộ chương trình thế hệ mới chạy trong môi trường Windows, được liên kết mạng và hàng loạt các khả năng khác.
Vào cuối năm 1998 và trong năm 1999 chúng ta sống trong thời kỳ bùng nổ về sự thay đổi hệ thống kế toán bởi vì tất cả các doanh nghiệp buộc phải thay đổi để đáp ứng với chế độ mới về thuế giá trị gia tăng. Rồi vấn đề sự cố năm 2000. Liệu phần mềm có thích ứng với sự cố máy tính năm 2000 hay không? Thật không may mắn, nhiều sự thay đổi có thể quá vội vàng và không có sự cân nhắc kỹ lưỡng với mức độ mẫn cán hợp lý. Điều này có nghĩa là hiện tượng thay đổi ồ ạt này sẽ vẫn tiếp tục kéo dài cho đến sau năm 2000 bởi vì nhiều doanh nghiệp sẽ buộc phải thay đổi lại do những quyết định vội vàng, thậm chí còn sai lầm trước đây.
Hầu hết các nhà quản lý hệ thống kế toán đều nhận thấy rằng việc thay đổi một hệ thống kế toán mới là một trong những quyết định quan trọng trong suốt nhiệm kỳ của họ ở công ty. Đó là một quyết định mà họ và nhân viên của họ sẽ phải sử dụng trong suốt 5 đến 10 năm – giả sử rằng sự lựa chọn đó là đúng đắn. Lựa chọn một phần mềm kế toán sai lầm có thể phải trả giá rất đắt, từ vài triệu đồng đối với các doanh nghiệp nhỏ, cho đến cả trăm triệu đồng – đối với các doanh nghiệp lớn. Đấy mới chỉ mới là mất mát về tiền đầu tư chứ chưa kể đến công sức và thời gian.
2. Quy trình lựa chọn
Trong bài báo này chúng tôi trình bày về cách thức quản lý thành công một quá trình lựa chọn phần mềm kế toán, từ khi bắt đầu cho đến khi đưa ra quyết định. Lưu ý là trong bày này chưa đề cập đến việc sẽ tiến hành triển khai các phần mềm đã lựa chọn như thế nào – đó là một đề tài rất phức tạp mà chúng tôi sẽ trình bày ở một bài báo khác.

Quá trình lựa chọn phần mềm kế toán gồm các bước sau:
1. Xác định các động cơ đầu tư: Tại sao, cái gì, khi nào, ai và như thế nào.
2. Tạo ra những cơ sở cho sự lựa chọn: Đội ngũ, phương pháp, công cụ.
3. Xây dựng tài liệu mời thầu
4. Xây dựng các ví dụ kiểm tra
5. Lựa chọn nhà cung cấp.

Bước 1: Xác định động cơ đầu tư
Trong tất cả các doanh nghiệp, trừ những doanh nghiệp quá nhỏ, việc lựa chọn thay đổi một phần mềm kế toán mới phải được xem như là một dự án như bất kỳ một dự án nào khác: đó là một loạt các công việc với quy trình và mục tiêu rõ ràng. Thật đáng ngạc nhiên khi có nhiều doanh nghiệp bắt đầu quá trình lựa chọn phần mềm kế toán mà không hiểu được những điều gì khiến cho họ đưa ra những quyết định này. Ta sẽ có thể phải lập thành văn bản những động cơ đầu tư của mình lên một tờ giấy. Đây là văn bản “sống” và có thể sẽ còn phát triển thêm phản ánh sự thay đổi của những mục tiêu hoặc sự ưu tiên trong tiến hành lựa chọn. Khi ta đã xác định được những động cơ lựa chọn, ta sẽ phải lựa chọn được đội ngũ triển khai và áp dụng những biện pháp quản trị trong việc lựa chọn đó.
Để xác định được động cơ của dự án này, ta sẽ phải đưa ra và trả lời những câu hỏi dưới đây trong những cuộc họp mặt vận dụng trí tuệ tập thể trước khi lựa chọn.
Tại sao chúng ta lại làm việc này?
Có thể có những nguyên nhân “cứng”, ví dụ ta phải thay đổi để đáp ứng chế độ mới về thuế giá trị gia tăng, hoặc để thích ứng với sự cố năm 2000. Có thể có những nguyên nhân “mềm” như để nâng cao hiệu quả công việc và tăng cường khả năng hỗ trợ ra quyết định. Thông thường chúng ta phải đưa ra được khoảng 5 lý do.
Khoảng bao nhiêu tiền chúng ta sẽ phải đầu tư?
Các chi phí phát sinh sẽ bao gồm:
1. Chi phí về phần mềm: phần mềm sẵn có, các sửa đổi theo yêu cầu
2. Chi phí về phần cứng: máy tính, máy in, mạng, internet
3. Chi phí về triển khai: đào tạo, chuyển đổi số liệu cũ (nếu có)
4. Chi phí về hỗ trợ sau đào tạo.

Khi nào chúng ta sẽ bắt đầu quá trình lựa chọn?
Lý tưởng nhất là ta bắt đầu sự lựa chọn trước 6 tháng trước khi bắt đầu triển khai ứng dụng. Lưu ý là triển khai vào ngay cuối năm hoặc đầu năm mới không phải là thời gian tốt. Chúng ta phải xác định rất rõ:
1. Khi nào bắt đầu quá trình lựa chọn?
2. Khi nào sẽ ra quyết định?
3. Khi nào sẽ bắt đầu việc triển khai?
4. Khi nào việc triển khai sẽ kết thúc?

Những lợi ích gì chúng ta mong muốn từ hệ thống mới?
Danh sách các lợi ích có thể bao gồm:
1. Thông tin được cung cấp đầy đủ và kịp thời hơn
2. Giảm bớt chi phí về hàng tồn kho do nắm được lượng lưu kho tối ưu
3. Quản lý về công nợ và dòng tiền tốt hơn
4. Giảm chi phí về các công việc đơn giản do được phần mềm tự động hoá thực hiện một phần,…

Những ai sẽ bị tác động bởi hệ thống mới?
Phải xác định rõ những bộ phận nào, phòng ban nào và cá nhân nào sẽ bị tác động bởi hệ thống mới. Những bộ phận này, cá nhân này phải được tham gia và có trách nhiệm trong quá trình lựa chọn phần mềm mới.
Quá trình lựa chọn sẽ được quản lý như thế nào?
Kinh phí đầu tư, các nguồn lực, cách thức tiến hành sẽ phụ thuộc vào quá trình lựa chọn được quản lý như thế nào. Chúng ta có thể tự làm và có một người lânh đạo chuyên trách hoặc kiêm nhiệm. Chúng ta cũng có thể thuê các nhà tư vấn.
Bước 2: Tạo ra những cơ sở cho sự lựa chọn
Đội đề án, phương pháp lựa chọn, công cụ quản lý là cơ sở cho quá trình lựa chọn.
Đội đề án thường có các thành viên sau:
1. Người đỡ đầu đề án (có thể là giám đốc hoặc phó giám đốc tài chính)
2. Phụ trách đề án
3. Chuyên gia về phân tích hệ thống thông tin
4. Một hoặc vài chuyên gia về các phân hành nghiệp vụ
5. Các nhà tư vấn bên ngoài

Bước 3: Xây dựng tài liệu mời thầu
Tài liệu mời thầu dùng để xác định các nhà cung cấp phần mềm đáp ứng các yêu của đề án đặt ra.
Chúng ta có thể lựa chọn các nhà cung cấp trên mạng internet, bằng cách gọi điện thoại hoặc gửi tài liệu mời thầu.
Tài liệu mời thầu giúp ta tin chắc là tất cả các nhà cung cấp đều lựa chọn dựa trên cùng một tiêu chuẩn và các bảng trả lời sẽ giúp ta dễ dàng theo dõi và so sánh.
Tài liệu mời thầu không được quá dài để các nhà cung cấp có thể trả lời được trong vòng một vài giờ đồng hồ. Tài liệu mời thầu thường có tối thiểu 6 mục sau:
1. Giới thiệu về đề án
2. Yêu cầu về công nghệ
3. Yêu cầu chung về các phần hành nghiệp vụ
4. Các yêu cầu nghiệp vụ đặc thù
5. Các yêu cầu về triển khai thực hiện
6. Bảng giá

Mỗi mục này thường không được quá một trang giấy.
Giới thiệu về đề án
Phần giới thiệu về đề án sẽ cung cấp thông tin chung về công ty, về các mong muốn của đề án, quy trình lựa chọn và hướng dẫn cho các nhà cung cấp cách thức trả lời các câu hỏi và cung cấp các thông tin cần thiết. Trong phần giới thiệu cũng phải trình bày về hệ thống hiện có, các mong muốn đối với hệ thống mới, sơ đồ tổ chức của công ty.
Yêu cầu về công nghệ
Phòng tin học và phòng kế toán cần phải thảo luận và thống nhất về nền công nghệ của phần mềm kế toán. Mặc dù yêu cầu phải đáp ứng về nghiệp vụ bao giờ cũng cao hơn so với yêu cầu phải đáp ứng về công nghệ, tuy nhiên không được phép lựa chọn công nghệ lạc hậu. Trong phần yêu cầu về công nghệ phải nêu rõ các công nghệ được ưu tiên và đề nghị các nhà cung cấp phải đảm bảo hỗ trợ các công nghệ này.
Các yêu cầu về công nghệ phải bao quát các vấn đề liên quan đến hệ điều hành máy trạm, hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, ngôn ngữ lập trình, công cụ tạo báo cáo và trợ giúp phân tích số liệu. Đối với một số doanh nghiệp thì có thể phải yêu cầu thêm các vấn đề hỗ trợ bar-code, internet.
Yêu cầu về các phần hành nghiệp vụ
Phần này đơn giản là liệt kê các phần hành nghiệp vụ mà doanh nghiệp yêu cầu. Cần phải xác định các phần hành nào phải có ngay, phần hành nghiệp vụ nào thì sẽ cần trong tương lai và phần hành nào thì nếu có sẽ càng tốt.
Các nhà cung cấp phải xác nhận là có khả năng đáp ứng được các phần hành nghiệp vụ nào.

Các yêu cầu nghiệp vụ đặc thù
Phần này nêu lên các nghiệp vụ đặc thù cho riêng doanh nghiệp của bạn.
Dưới đây là các ví dụ về các yêu cầu đặc thù:
- Yêu cầu quản lý được nhiều loại ngoại tệ
- Yêu cầu tính toán chi phí giá thành lỗ lãi theo đơn hàng, theo lô hàng
- Yêu cầu quản lý hàng tồn kho theo nhiều đơn vị tính; đánh giá hàng tồn kho theo phương pháp nhập trước xuất trước
- Các yêu cầu về độ rộng mã hoá tài khoản, mã hoá danh điểm vật tư.
- Các yêu cầu về quy trình luân chuyển, xác nhận chứng từ,…

Yêu cầu các nhà cung cấp xác nhận là có đáp ứng được các yêu đặc thù nêu trên hay không.
Các yêu cầu về triển khai thực hiện
Phần này nêu rõ các yêu cầu liên quan đến triển khai thực hiện như giao hàng, cài đặt, đào tạo, sửa đổi theo yêu cầu, hỗ trợ sau đào tạo. Trong phần này cũng đề nghị các nhà cung cấp nêu tên các khách hàng hiện có trong lĩnh vực kinh doanh tương tự như doanh nghiệp của bạn.
Bảng giá
Phần này đề nghị các nhà cung cấp cho biết về giá cả. Phải lưu ý vào giai đoạn này, khi nhà cung cấp chưa khảo sát kỹ yêu cầu của bạn thì khó có thể trả lời được giá cả của phần triển khai mà chỉ có thể cung cấp giá của riêng phần mềm. Vì vậy bạn phải dự phòng ngân sách cho phần triển khai là từ 1 cho đến 2 lần giá phần mềm đối với các doanh vừa và nhỏ, và từ 3 đến 5 lần giá phần mềm cho các doanh nghiệp lớn.
Bước 4: Xây dựng các ví dụ kiểm tra
Sau khi đã chọn được 2-3 nhà cung cấp dựa vào các tài liệu tham gia thầu ta phải xây dựng các ví dụ kiểm tra dùng cho xem xét cụ thể hơn khả năng của từng phần mềm. Các ví dụ kiểm tra nên xây dựng dựa trên một quá trình nghiệp vụ khép kín và có thể liên quan đến nhiều phần hành nghiệp vụ. ý tưởng ở đây là kiểm tra phần mềm về quá trình xử lý số liệu chứ không phải là các chức năng. Các ví dụ kiểm tra không chỉ dừng lại ở các quá trình kế toán mà cả ở các quá trình quản lý hệ thống phần mềm, công nghệ, quá trình hỗ trợ ra quyết định.
Bước 5: Lựa chọn nhà cung cấp
Sau mỗi lần trình bày của từng nhà cung cấp ta phải lập tức làm bảng đánh giá sản phẩm xem xét so với các sản phẩm khác.
Việc tiếp theo là kiểm tra ở các khách hàng của từng nhà cung cấp. Đây là một việc rất quan trọng và có thể thực hiện qua điện thoại hoặc đi thăm trực tiếp. Không thể chỉ dựa vào danh sách khách hàng do nhà cung cấp đưa ra mà ta phải hỏi trực tiếp các khách hàng này sử dụng sản phẩm như thế nào.
Các câu hỏi cần phải chuẩn bị là:
- Điểm hay nhất của phần mềm kế toán này là gì? Điểm gì không đạt yêu cầu?
- Các chức năng x, y, z có đáp ứng được yêu cầu không?
- Việc hỗ trợ như thế nào? Trong bao lâu thì có hỗ trợ sau khi có thông báo? Cán bộ hỗ trợ có đáp ứng được yêu cầu không?
- Khi áp dụng chương trình có phải nâng cấp phần cứng không?…

Dựa trên các bảng đánh giá và kiểm tra tại các khách hàng ta có thể lựa chọn được nhà cung cấp phù hợp nhất với yêu của doanh nghiệp.
Tác giả: Phạm Quốc Khánh – Fast Jsc

Chủ Nhật, 25 tháng 12, 2011

6 kinh nghiệm trong việc lựa chọn phần mềm kế toán

Trên thị trường có rất nhiều loại phần mềm kế toán đã làm cho việc lựa chọn phần mềm kế toán trở nên khó khăn. Bạn có thể đơn giản hóa công việc kế toán của mình nếu bạn lựa chọn phần mềm kế toán đúng đắn, nhưng nếu lựa chọn sai mọi việc sẽ trở nên tồi tệ hơn. Những lời nhận xét về phần mềm giúp bạn rất lớn trong việc quyết định lựa chọn phần mềm nào, nhưng bạn nên nhớ rằng, bạn chọn phần mềm kế toán dựa trên nhu cầu ủa bạn chứ không phải chỉ dựa trên những lời bình phẩm về phần mềm. Điều đó đảm bảo rằng, bạn sẽ thỏa mãn được nhu cầu của mình và bạn cũng sẽ thấy thoải mái khi sử dụng phần mềm đó.
Với nhiều phần mềm kế toán có nhiều đặc tính khác nhau, thì bạn nên bắt đầu từ đâu? Trước hết, bạn phải quyết định cái bạn cần ở phần mềm (PM) là gì? PM cho quản lý tài chính cá nhân, cho doanh nghiệp quy mô nhỏ, vừa, hay tập đoàn lớn? Lựa chọn phần mềm phù hợp với quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bạn cũng rất quan trọng. Bước này sẽ giúp bạn thu hẹp lại những lựa chọn của mình, để lựa chọn một phần mềm phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.
Bước tiếp theo, tìm kiếm những sản phẩm PMKT có sẵn trên thị trường. Bạn có thể tìm kiếm thông tin bằng cách thực hiện tìm kiếm trên mạng, ghé thăm một số website hoặc bất cứ nơi đâu mà bạn có thể có được thông tin. Bạn cũng có thể tham khảo ý kiến của bạn bè, đồng nghiệp ở các đơn vị khác về PMKT nào đó mà họ biết. Ở bước này, bạn cố gắng thu thập thông tin về những đặc tính sẵn có, tên của những chương trình đó.
Biên soạn một danh mục tất cả các sản phẩm và những đặc tính của sản phẩm bằng cách sử dụng bảng tính (excel hoặc tương tự). Bây giờ bạn đã có thể thực hiện những cuộc khảo sát sâu hơn. Tìm kiếm thông tin về mỗi sản phẩm. Tìm ra những đặc tính hoặc những điểm khác biệt đáng chú ý. Làm một bảng so sánh về giá cả và tất cả các đặc tính của các sản phẩm đó. Sản phẩm này có thể không có được những đặc tính hay của những sản phẩm khác. Có sản phẩm tích hợp được nhiều phân hệ có thể đồng thời kết nối và cập nhật những chức năng khác liên quan đến kế toán. Những sự tích hợp làm giảm bớt số lượng các nghiệp vụ nhưng chúng có cài đặt và thiết lập ban đầu phức tạp hơn. Bước này yêu cầu rằng bạn đánh dấu những đặc điểm của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của bạn.
Khi bạn đã có bảng so sánh, nhìn một lượt danh sách và loại bỏ những sản phẩm không để lại ấn tượng với bạn hoặc thiếu nhiều tính năng mà bạn cần. Bạn có thể gặp trường hợp có một số tính năng mà bạn rất thích nhưng lại không có trên PMKT mà bạn đánh giá cao. Bạn cũng nên xem xét giá cả của phần mềm và chi phí triển khai hệ thống là bao nhiêu. Chi phí triển khai bao gồm chi phí đào tạo nhân viên, tư vấn cài đặt ban đầu và chi phí chỉnh sửa chương trình nếu có. Chi phí nâng cấp vào bảo trì phần mềm cũng cần được chú ý.
Bạn cần có một cuộc thảo luận với đội ngũ kế toán trong phòng và thu hẹp lại lựa chọn khoảng 3 phần mềm. Lấy báo giá từ các nhàcung cấp. Báo giá phải thể hiện được chi tiết: Phần mềm chuẩn, các phần mềm thêm vào (add-on), chi phí đào tạo sử dụng, chi phí chỉnh sửa chương trình và chi phí bảo trì. Nếu nhà cung cấp đồng ý cho bạn tải bản demo để dùng thử, bạn hãy tận dụng cơ hội này để kiểm tra phần mềm trước. Hầu hết những gì bạn mong đợi từ những đặc tính “trên giấy” sẽ hoạt động không như mong muốn của bạn. Nhập vào phần mềm những nghiệp vụ khác nhau để thấy quy trình xử lý của chức năng đó như thế nào. Yêu cầu nhà cung cấp thực hiện một buổi demo chi tiết và xem toàn bộ các phần hành của phần mềm. Hỏi thật nhiều câu hỏi và ghi chú lại. Bước này sẽ cho bạn có hình dung tốt về phần mềm, mức độ dễ dàng sử dụng và tính năng của phần mềm. 
Sau khi bạn đã có những thử nghiệm với các phần mềm trong danh sách lựa chọn, bạn sẽ có ý tưởng chọn phần mềm nào. Trước khi có quyết định cuối cùng, bạn hãy lấy một số khách hàng tham khảo từ các nhà cung cấp, gọi cho những khách hàng đó để biết về việc triển khai và hỗ trợ của các nhân viên của các nhà cung cấp.
HồngBT, dịch từ tài liệu trên internet, 7-10-2011.

Thứ Hai, 12 tháng 12, 2011

7 lời khuyên khi lựa chọn phần mềm kế toán

Trên thị trường luôn có rất nhiều phần mềm kế toán khác nhau để bạn lựa chọn. Thế nhưng bạn lại băn khoăn không biết phần mềm nào sẽ thích hợp nhất với công ty. Câu trả lời phụ thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn.
Các phần mềm kế toán luôn là công cụ hiệu quả nhất để kiểm soát và duy trì hoạt động cho “bộ não tài chính” của công ty, bởi chúng được sử dụng để phục vụ các nhu cầu quản lý kế toán như báo cáo công nợ khách hàng chi tiết và chính xác, báo cáo số lượng hàng hóa nhập - xuất - tồn kho, liệt kê danh sách khách hàng và các mối quan hệ với công ty…
Có hai loại chính của phần mềm kế toán là Phần mềm chung và Phần mềm chuyên biệt cho từng ngành. Những phần mềm kế toán được thiết kế chuyên biệt cho từng ngành, từng lĩnh vực kinh doanh sẽ cung cấp nhiều đặc điểm, tính năng cụ thể hơn, song mức giá sẽ cao hơn nhiều, chưa kể dịch vụ trợ giúp sau bán hàng cũng sẽ khó khăn hơn. Những phần mềm kế toán chung thường là lựa chọn tốt nhất đối với các chủ doanh nghiệp, bởi vì họ có thể tiết kiệm đáng kể chi phí đầu vào khi gói dịch vụ thường rẻ hơn, dễ sử dụng và dịch vụ hậu mãi cũng đa dạng hơn.
Muốn lựa chọn gói phần mềm kế toán phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh của mình, bạn nên quan tâm tới 7 yếu tố sau đây:
1. Quy mô kinh doanh
Một công ty có doanh số bán hàng 50.000 USD/năm sẽ có những nhu cầu hoàn toàn khác so với công ty có doanh thu nhiều triệu USD. Nếu chỉ là một công ty quy mô nhỏ, bạn đừng đổ quá nhiều tiền để mua một phần mềm kế toán hiện đại, có nhiều tính năng đa dạng, bởi vì bạn sẽ chỉ nhận được nhiều điều phức tạp hơn nhu cầu thực tế của mình.
2. Ngành công nghiệp, lĩnh vực kinh doanh
Bạn kinh doanh trong lĩnh vực, ngành công nghiệp nào? Một vài ngành công nghiệp có những phần mềm chuyên biệt mà bạn có thể cần đến, do nó được thiết kế phù hợp với những nhu cầu cụ thể của công ty. Trong phần lớn các trường hợp, một phần mềm chuyên biệt theo ngành nghề có thể sẽ đắt hơn, nhưng các lợi ích có được sẽ bù đắp chi phí bỏ ra, vì vậy hãy chắc chắn rằng bạn đã nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi mua bất cứ phần mềm kế toán nào.
3. Các thành phần bạn cần
Bạn mong muốn những thành phần nào trong phần mềm kế toán? Một vài phần mềm rất cơ bản, có những tính năng lưu giữ, tính toán sổ sách đơn giản; trong khi có những phần mềm bao gồm thêm nhiều tính năng khác như tính toán ngân quỹ, hoá đơn, giao diện ngân hàng trực tuyến, xử lý thẻ tín dụng… Thậm chí có phần mềm còn phân tích được sự dao động giá cả và các yếu tố ảnh hưởng đến sự dao động này, từ đó giúp bạn có được cái nhìn cụ thể hơn về sự biến động của thị trường, hỗ trợ bạn ra quyết định chính xác khi cùng một mặt hàng nên mua của đối tác nào, vào thời điểm nào thích hợp.
4. Dịch vụ trợ giúp sau bán hàng
Việc mua sắm phầm mềm chỉ là bước đi đầu tiên trong một quy trình tổng thể. Điều cần lưu ý là bạn phải nhận được một dịch vụ trợ giúp sau bán hàng hiệu quả, bao gồm nhiều tư vấn chuyên môn, trợ giúp trực tuyến, trợ giúp qua điện thoại, đào tạo…
5. Các nguồn lực tài chính
Bạn có những nguồn lực tài chính nào để đầu tư cho phần mềm kế toán? Mỗi khoản đầu tư của bạn trong hoạt động kinh doanh đều cần đến sự phân tích chi phí - lợi nhuận nhất định. Khi nghiên cứu để lựa chọn phần mềm kế toán thích hợp nhất với công ty bạn, hãy cân nhắc xem phần mềm nào đem lại nhiều lợi ích tốt nhất so với số vốn đầu tư mà bạn sẵn sàng bỏ ra.
6. Những lời giới thiệu, tiến cử chuyên nghiệp
Hãy tham khảo ý kiến của các nhân viên kế toán trong công ty khi lựa chọn phần mềm kế toán, bởi vì họ là một trong những nguồn lực chính mà bạn sẽ phải trông cậy vào trong suốt thời gian cài đặt và sử dụng phần mềm đó. Hơn nữa, nhân viên kế toán của bạn nên xác nhận phần mềm kế toán bạn dự định mua là đáng tin cậy và đảm bảo việc quản lý dữ liệu tài chính được hiệu quả nhất. Điều quan trọng là nhân viên kế toán và phần mềm kế toán phải phối kết hợp hiệu quả với nhau để góp phần vào thành công chung của công ty bạn.
7. Dễ dàng sử dụng
Đây là yếu tố thường bị các công ty bỏ qua khi lựa chọn phần mềm kế toán, nhưng đó là một trong những vấn đề quan trọng nhất để phần mềm kế toán phát huy hiệu quả tối đa. Cho dù phần mềm kế toán có nhiều đa chức năng thiết thực, hay giá thành rẻ, song nếu nó quá cồng kềnh hay khó sử dụng, thì bạn cũng không nên mua. Đừng quá nhiệt tình với việc mua sắm các gói phần mềm cung cấp thêm nhiều tính năng mà công ty bạn không thật sự cần đến, chẳng hạn như tính năng liên kết với các thiết bị hỗ trợ như thiết bị in barcode, máy scan mã vạch, máy in hoá đơn thanh toán và các báo biểu. Hãy đảm bảo rằng phần mềm bạn mua phải đơn giản, có trọng điểm và liên quan mật thiết với những nhu cầu kinh doanh của bạn. Bên cạnh đó, bạn nên tìm kiếm những phần mềm có giao diện dễ hiểu và có khả năng cập nhật khi hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng.
Tổng kết
Bảy nhân tố trên phải được “thuộc lòng” khi bạn tiến hành mua sắm một phần mềm tài chính kế toán cho công ty. Hãy nhớ rằng, việc có một công cụ thích hợp trợ giúp bạn trong các hoạt động quản lý kinh doanh là rất quan trọng, đồng thời chi phí không nên được xem là nhân tố hàng đầu khi lựa chọn phần mềm kế toán.
Lời khuyên cuối cùng: Bạn sẽ nhanh chóng cảm thấy thất vọng với bất cứ phần mềm mới nào, vì vậy, hãy cẩn thận khi lựa chọn phần mềm đó và nên nhớ lại tất cả những lời khuyên ở trên để sửa chữa sai lầm. Điều đó sẽ giúp bạn có một hệ thống tài chính có tổ chức, cung cấp cho bạn những số liệu tài chính có chất lượng để thực thi một cách hiệu quả kế hoạch phát triển kinh doanh.
(Theo Business World Portal 9-11-2006, dịch từ Entrepreneur)

Thứ Ba, 6 tháng 12, 2011

Download Phần mềm kế toán Fast

Để thuận tiền cho những ai chưa biết về phần mềm Fast có thể sử dụng, làm quyen với phần mềm thì Fast cung câp các bộ cài đặt demo cho mọi người dùng có thể tham khảo và nhập liệu thử trên phần mềm.
Mọi người quan tâm có thể tải về theo địa chỉ:
 + Fast Accounting: http://dl2.fast.com.vn/fast_accounting/soft/fast-accounting-10.2-setup.exe
 + Fast Book: http://dl2.fast.com.vn/fastbook11/FastBook11-R08.exe
+ Fast Invoice: http://dl2.fast.com.vn/fast-invoice/Fast-Invoice-R04.exe
Còn các thông tin, tài liệu về phần mềm thì các bạn có thể tham khảo tại trang web:http://fast.com.vn
Nếu không thì bạn hãy để lại thông tin: tên công ty, địa chỉ, điện thoại, email. Mình sẽ gửi bản demo,tài liệu cho các bạn dùng thử.
Cám ơn mọi người đã quan tâm đến Fast! 

((luongmv@fast.com.vn & Y/M;mvluong149)))








Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2011

FAST gia hạn thời gian cung cấp miễn phí phần mềm tự in hóa đơn

Nhằm tiếp tục hỗ trợ các DN chưa thực hiện cơ chế tự in hóa đơn đến hết tháng 12-2011, Công ty FAST gia hạn thời gian cung cấp miễn phí phần mềm tự in hóa đơn Fast Invoice từ 01-12-2011 đến hết ngày 31-12-2012.
Theo theo nghị định 51/2010/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1-1-2012 các DN vẫn còn mua hóa đơn của cơ quan thuế sẽ chuyển sang chế độ tự in/đặt hóa đơn. Tuy nhiên, tính đến quý IV năm 2011, cả nước vẫn còn khoảng 58.408 DN siêu nhỏ, DN ở những địa bàn kinh tế, xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn chưa thực hiện việc tự in/đặt in hóa đơn.
Phần mềm tự in hóa đơn miễn phí
Bấm vào đây để xem chi tiết về tính năng nổi bật của phần mềm tự in hóa đơn Fast Invoice.
Bấm vào đây để tải về miễn phí phần mềm tự in hóa đơn Fast Invoice

Thứ Tư, 30 tháng 11, 2011

Phần mềm kế toán chuyên ngành dược phẩm

Dược phẩm là một loại hàng hóa có ảnh hưởng lớn đến đời sống và sức khỏe cộng đồng. Quy trình sản xuất và phân phối sản phẩm dược cần đáp ứng những tiêu chuẩn, quy định riêng của bộ y tế và tổ chức y tế thế giới như GSP, GMP, GDP... Đặc điểm này đã tạo nên tính đặc thù chuyên biệt về quy trình quản lý dược cũng như quy trình hạch toán kế toán trong các công ty dược.
Với chiến lược phát triển giải pháp phù hợp với chuyên ngành, kết hợp với kinh nghiệm nghiên cứu và triển khai cho nhiều khách hàng là các công ty dược, phòng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm chuyên ngành - Công ty CP Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST đã xây dựng thành công phần mềm kế toán chuyên ngành dược - Fast Accounting for Pharmacy 10.0 (FA.PHARMACY).
Ngoài những tính năng giống với Fast Accounting 10.0 chuẩn, Fast Accounting for Pharmacy 10.0 cung cấp thêm các báo cáo phù hợp với đặc thù của công ty sản xuất và kinh doanh dược phẩm.

Đặc thù về quản lý hàng tồn kho
Hàng tồn kho trong các công ty dược được quản lý theo lô sản xuất và hạn sử dụng bởi vì số lượng hàng tồn kho trong các công ty này rất lớn, đa dạng về chủng loại, quy cách, điều kiện bảo quản… và được luân chuyển liên tục theo các quy trình, quy định rất chặt chẽ. Các nguyên liệu đầu vào được nhập về theo lô và xuất theo nguyên tắc nhập trước xuất trước, hết hạn trước xuất trước, các sản phẩm thuốc sản xuất ra cũng phải được đánh số theo lô, mẻ rõ ràng thuận tiện cho việc quản lý toàn bộ quy trình sản xuất, tạo ra thành phẩm, phân phối thuốc sau này. Nắm được đặc điểm quan trọng đó của ngành dược, phần mềm FA.PHARMACY cho phép các kế toán, cũng như thủ kho theo dõi chặt chẽ việc nhập xuất hàng hóa theo lô và hạn sử dụng, tự động phân loại, chia lô, sắp xếp theo đúng nguyên tắc và giúp kế toán lên các báo cáo hàng tồn kho theo mặt hàng, lô sản xuất, báo cáo hàng sắp hết hạn sử dụng… để các nhà quản lý có biện pháp xử lý kịp thời. Phần mềm còn cho phép quản lý nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa, thành phẩm theo nhiều đơn vị tính đa dạng theo từng lần nhập xuất. Quá trình luân chuyển hàng tồn kho trong công ty dược đòi hỏi sự quản lý chi tiết đến từng mặt hàng, từng thông số ghi trên hàng hóa vì vậy rất dễ xảy ra sai sót nhầm lẫn, do đó phần mềm tách riêng hai phân hệ “Quản lý Kho” dành cho thủ kho và “Kế toán hàng tồn kho” dành cho kế toán. Hai phân hệ này vừa có tính kế thừa các dữ liệu cần thiết, vừa có tính độc lập khi kiểm tra đối chiếu số liệu đảm bảo cho việc quản lý hàng tồn kho chính xác, hiệu quả.

Tổng hợp nhập xuất tồn theo vật tư-lô 

Đặc thù về quản lý mua bán hàng hóa và theo dõi công nợ
Do đặc thù của ngành là phân phối hàng hóa theo nhiều cấp nên phần mềm kế toán phải xây dựng phân nhóm khách hàng đa cấp, lên báo cáo bán hàng, báo cáo công nợ theo hình cây giúp kế toán dược quản lý quá trình bán hàng đa chiều và chi tiết từng vùng, miền, từng nhân viên quản lý, đại lý các cấp... Một đặc điểm khác biệt của ngành dược trong quản lý doanh thu, công nợ đó là bán hàng thông qua “trình dược viên”. Trình dược viên là trung gian giữa nhà cung cấp và khách hàng, chịu trách nhiệm giới thiệu hàng hóa, nhận đơn hàng, và có thể thu tiền hàng từ khách hàng. FA.PHARMACY cho phép tạo lập danh mục trình dược viên, tự động tính toán hoa hồng trình dược viên theo tỷ lệ và lên báo cáo theo dõi quá trình bán hàng của trình dược viên, báo cáo doanh số, mặt hàng, khách hàng, địa bàn. Để thúc đẩy quá trình bán hàng, đa phần các công ty dược thường tổ chức nhiều chương trình khuyến mại và chiết khấu cho khách hàng như: mua hàng tặng quà ngay, mua hàng tặng hàng lũy tiến theo số lượng mua, mua hàng tích điểm theo số lượng hoặc giá trị hàng mua, chiết khấu theo mặt hàng, chiết khấu theo khách hàng... Kế toán ngành dược cần chức năng quản lý chi tiết các chương trình khuyến mại, chiết khấu theo thời gian, theo mặt hàng, theo khách hàng trong phần mềm, còn các cấp quản lý cần thông tin đánh giá hiệu quả các chương trình này trong việc gia tăng doanh thu, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Hóa đơn bán hàng kiêm phiếu xuất kho
Đặc thù về quản lý chi phí, giá thành sản xuất
Các công ty sản xuất dược phải đảm bảo một quy trình nghiêm ngặt từ khâu chọn nguyên vật liệu, đưa vào sản xuất, nhập kho bảo quản sản phẩm vì vậy mà kế toán dược phải theo dõi từng lệnh sản xuất trong suốt các giai đoạn pha chế, kiểm nghiệm, đóng gói sản phẩm. Mỗi lệnh sản xuất sẽ hình thành lô sản xuất của thành phẩm nhập kho sau này. Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành phải được tiến hành theo từng lệnh sản xuất và quản lý thành phẩm theo từng lô riêng biệt, đính kèm với các thông tin khác như hạn sử dụng, phương thức bảo quản, hồ sơ kiểm nghiệm chất lượng. Phần nhập liệu và báo cáo trong phần mềm FA. FHARMACY liên quan đến giá thành sản phẩm được đưa thêm lệnh sản xuất, lô sản xuất để phù hợp với đặc điểm tính giá thành ngành dược.

Thẻ giá thành sản phẩm 

Đặc thù về hệ thống báo cáo quản trị
FA.PHARMACY hình thành hệ thống báo cáo phong phú với tính năng lựa chọn, lọc theo nhiều tiêu thức đặc thù, như lên các báo cáo vật tư theo lô hạn dùng, báo cáo mặt hàng khuyến mại, báo cáo doanh thu theo trình dược viên. Bên cạnh các báo cáo tài chính thông thường, báo cáo quản trị của phần mềm cho phép các cấp quản lý theo dõi những biến động trong tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua việc so sánh số liệu giữa các kỳ kế toán, theo tuần, theo tháng, quý, năm. Để hỗ trợ thêm cho kế toán trong việc xem báo cáo nhanh FA.PHARMACY đưa ra một hệ thống biểu đồ trực quan, sinh động: hình cột, hình tròn ở tất cả các màn hình báo cáo, giúp người sử dụng dễ dàng tiếp cận các số liệu cần thiết, cũng như trình bày, diễn giải trước các bộ phận khác và người quản lý.

Báo cáo so sánh kết quả hoạt động kinh doanh 

Các tiện ích
Để hỗ trợ kế toán ngành dược trong việc nắm bắt linh hoạt và chính xác các số liệu sổ sách báo cáo, phần mềm FA.PHARMACY có thêm các tiện ích như:

  • Tạo mã lô tự động và đưa vào danh mục lô,
  • Đánh số chứng từ tự động, để đánh lại số theo ý muốn khi các số chứng từ nhập vào không theo quy tắc.
  • Kiểm tra hóa đơn đầu vào bị trùng số, giúp kế toán phát hiện việc nhập hai lần cùng một hóa đơn đầu vào.
  • Lên báo cáo phân loại hóa đơn, giúp kế toán kiểm soát các hóa đơn đầu vào có giá trị bằng hoặc lớn hơn hai mươi triệu đồng phải thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế đầu vào, đồng thời giúp phân loại các hóa đơn đã thanh toán và chưa thanh toán, từ đó có cách xử lý hiệu quả.

Bảng kê phân loại các hóa đơn đầu vào

Để nâng cao tính hiệu quả trong công việc của kế toán ngành dược, phần mềm kế toán Fast Accounting for Pharmacy 10.0  ra đời với các giải pháp đặc thù, mang lại một cách thức quản lý chuyên nghiệp, hiệu quả cho các doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất dược.



Phạm Thu Hà - Nguyễn Hà Thu,
Phòng Nghiên cứu Phát triển Sản phẩm Chuyên nghành FAST,

Phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng, xây lắp

1           Giới thiệu Fast Construction 2010

Năm 2009 FAST bắt đầu nghiên cứu và xây dựng sản phẩm kế toán chuyên ngành xây dựng trên cơ sở phân tích yêu cầu khách hàng, các nghiệp vụ đặc thù của công ty trong lĩnh vực xây dựng, Trên thực tế, qua khảo sát các công ty xây dựng lớn sử dụng phần mềm Fast Accounting còn nhiều công đoạn kế toán phải xử lý bên ngoài phần mềm, trong đó có  các nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến đặc thù ngành xây dựng mà phần mềm cơ bản chưa đáp ứng được. Vì vậy trên cơ sở các phần mềm được viết riêng cho các công ty xây dựng kết hợp với quá trình nghiên cứu khách hàng, các tài liệu chuyên ngành, Fast đã cho ra đời  phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng – Fast Construction Accounting 2010 là bản đầu tiên của nhóm sản phẩm chuyên ngành.

Phần mềm Fast Accounting for Construction có những phân hệ sau :

1.             Quản trị hệ thống
2.             Kế toán tổng hợp
3.             Kế toán vốn bằng tiền
4.             Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
5.             Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
6.             Kế toán hàng tồn kho
7.             Báo cáo chi phí theo tiểu khoản, khoản mục
8.             Kế toán chi phí tính giá thành, vụ việc công trình xây dựng
9.             Kế toán tài sản cố định
10.         Kế toán công cụ dụng cụ
11.         Báo cáo thuế
12.         Báo cáo quản trị theo các trường tự do
13.         Báo cáo quản trị theo thời gian
14.         Thuế thu nhập cá nhân
Khi triển khai phần mềm mới Fast Contruction Accounting 2010 cho khách hàng hoạt động trong ngành xây dựng, giải pháp chuyên ngành xây dựng này  sẽ phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp, giảm thiểu những sửa đổi về chương trình, giảm thiểu thời gian triển khai, nhanh chóng đưa hệ thống vào vận hành, sớm mang lại hiệu quả cho doanh nghiệp.

2           Quy trình sản xuất ngành xây dựng






3           Nghiệp vụ đặc thù được giải quyết trong phần mềm kế toán chuyên ngành xây dựng

3.1          Quản lý dự toán công trình, so sánh chi phí thực tế và giá thành dự toán

-                Fast Construction cho phép người sử dụng đưa giá thành dự toán vào chương trình để kiểm soát chi phí. Giúp kế toán tập hợp chi phí theo dự toán công trình, yêu cầu bắt buộc với ngành xây dựng là có dự toán được duyệt và phần tập hợp chi phí cho công trình phù hợp với dự toán.
Cách thực hiện đưa giá thành kế hoạch vào theo dõi trong chương trình
-                Đưa  phần kế hoạch chi phí cuối cùng của dự toán vào phần mềm. Đây là những chi phí với khối lượng, đơn giá theo định mức được phê duyệt trong dự toán đã được đưa về dạng phù hợp với chứng từ đầu vào của kế toán.
-                Phần so sánh chi phí thực tế với giá thành dự toán trong chương trình cho phép người sử dụng kiểm soát các chi phí phát sinh trên cơ sở giá thành dự toán công trình đã được lập trước lúc thi công.
-                Hỗ trợ đưa giá thành kế hoạch từ file excel vào chương trình
Cách 1  Tự gõ từng loại chỉ tiêu như một bảng cập nhật số liệu dự toán

 

Cách 2 : Đưa vào từ Excel
Chương trình hỗ trợ phần cập nhật dự toán từ excel bằng cách tạo một bảng Excel sẵn từ chương trình người sử dụng chỉ việc cắt dán và đưa vào phần mềm
Cập nhật và xử lý dữ liệu sử dụng giá thành kế hoạch
-                Trên một phiếu xuất kho, phiếu nhập mua xuất thẳng, phiếu kế toán tính lương, phiếu mua hàng dịch vụ, và các phiếu khác cho công trình cụ thể có liên quan đến tài khoản chi phí cho công trình, kế toán cập nhật chi phí trên phiếu đó vào một mục trong kế hoạch chi phí.  
-                Khi dự toán thay đổi, kế toán có thể cập nhật dự toán mới vào chương trình, đồng thời chương trình vẫn cho lưu phần dự toán cũ trong chương trình để kiểm tra khi cần thiết. Chương trình hỗ trợ phần chuyển đổi dự toán cũ sang dự toán mới thông qua các mã đơn vị dự toán. Có thể chuyển một chi phí đã phát sinh tương ứng với mã này sang mã khác. Theo dõi lũy kế chi phí khi dự toán đã thay đổi
Các báo cáo
-                Báo cáo so sánh chi phí thực tế và giá thành kế hoạch : kế toán thông qua báo cáo này có thể biết chi phí thực tế và giá thành dự toán đang chênh lệch thừa hay thiếu từ đó điều chỉnh chi phí hợp lý phù hợp với dự toán. Báo cáo so sánh phục vụ cho quyết toán cuối cùng khi công trình kết thúc.

3.2          Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu theo công trình và lũy kế liên năm

Chi phí, giá thành, doanh thu trong trong các công ty xây dựng được tính trong nhiều năm vì đặc thù của ngành là các công trình được xây dựng trong một thời kỳ dài và giá trị công trình phải được xác định qua nhiều năm liên tiếp. Bên cạnh đó, các công trình hay vụ việc có thể chia theo nhiều cấp theo hình cây. Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu  theo nhiều cấp.
Ví dụ: Dự án-> công trình-> Gói thầu -> hạng mục công trình
Quản lý chi phí, giá thành, doanh thu.
-               Quản lý các công trình xây dựng kéo dài trong nhiều năm, quản lý chi phí liên năm, chi phí tổng hợp.
-               Quản lý chi phí thầu phụ trong hoạt động xây dựng. Chi phí thầu phụ nếu chưa xác định là tiêu thụ trong kỳ sẽ được tập hợp vào TK 154 - Doanh thu và giá vốn được xác định theo từng lần bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành.
-               Các chi phí phát sinh tập hợp trên các tài khoản đầu 6* vừa có thể kết chuyển từng kỳ để xác định giá vốn  tương ứng với từng lần xuất hóa đơn, vừa có thể theo dõi lũy kế theo năm, theo công trình.
-               Cho phép người sử dụng tập hợp chi phí theo nhiều cấp (không giới hạn), chi tiết đến hạng mục, hoặc chung cho công trình, chương trình hỗ trợ phân bổ các chi phí tập hợp ở cấp cao hơn cho các cấp bên dưới. Lên báo cáo chi phí đến từng hạng mục hoặc báo cáo chung cho công trình.
-               Tính giá thành cho từng lần xuất hóa đơn đồng thời theo dõi giá thành, lãi (lỗ) từng công trình. Cho phép lựa chọn kết chuyển chi phí theo doanh thu tương ứng, kết chuyển theo số dư hoặc số phát sinh tùy chọn của người sử dụng.         
Các báo cáo quản lý chi phí, giá thành, doanh thu                 
-               Báo cáo các chi phí chờ phân bổ cho hạng mục, gói thầu, công trình
-               Báo cáo chi phí, doanh thu theo từng công trình, dự án, hạng mục hoặc báo cáo hỗn hợp, xem và in nhiều loại khác nhau từ chi tiết đến tổng hợp
-               Báo cáo giá thành và lãi lỗ cho từng công trình. Bảng tổng hợp chi phí theo vụ việc và báo cáo KQSXKD theo vụ việc.
-               Báo cáo chi phí, lãi lỗ theo kỳ hạch toán và báo cáo lũy kế từ đầu công trình đến kỳ hạch toán.
-               Báo cáo tổng hợp doanh thu, chi phí theo công trình và mã khách.  
-               Báo cáo chi phí theo nội dung và mã phí, báo cáo doanh thu theo đợt thanh toán nghiệm thu.
-               Báo cáo tổng hợp chi phí,doanh thu so với giá trị hợp đồng thông qua theo dõi hợp đồng
-               Chức năng quản lý hợp đồng, giá trị dự kiến của hợp đồng để lên báo cáo quản trị và báo cáo tình hình thực hiện hợp đồng.

3.3          Quản lý công nợ phải trả với nhà cung cấp, công nợ phải thu với khách hàng

3.3.1        Quản lý công nợ phải trả với nhà cung cấp

Ngành xây dựng có nhiều nhà cung cấp các loại vật liệu, nhiên liệu, dịch vụ phục vụ cho hoạt động xây lắp. Cần theo dõi công nợ của một nhà cung cấp nhiều dịch vụ, hoặc một loại dịch vụ do nhiều nhà cung cấp cho công trình.
         Cập nhật và quản lý mua hàng
-               Phân nhóm khách hàng, nhóm các công trình tương ứng với khách hàng.
-               Quản lý công nợ với nhà cung cấp, chủ đầu tư, khách hàng theo từng công trình. Quản lý công nợ phải thu, phải trả chi  tiết cho từng khách hàng, từng công trình về số dư đầu kỳ cuối kỳ, số phát sinh trong kỳ. Lên báo cáo tổng hợp.
         Báo cáo mua hàng
-               Theo dõi chi tiết nguyên vật liệu về số lượng cấp theo hoá đơn, số lượng thực cấp, các nhà cung cấp.
-               Theo dõi một loại nguyên vật liệu do những nhà cung cấp nào cung cấp, với số lượng bao nhiêu, đơn giá như thế nào, cho công trình nào thông qua báo cáo vật tư, nguyên vật liệu chi tiết.
-               Báo cáo công  nợ phải trả theo đối tượng chi phí (báo cáo 1 đối tượng chi phí do  những nhà cung cấp nào cung cung cấp. Báo cáo một đối tượng chi phí, nhiều nhà cung cấp, báo cáo một nhà cung cấp nhiều công trình, một công trình nhiều nhà cung cấp)
-               Bảng đối chiếu công nợ, đối chiếu khối lượng (đây là biên bản mà kế toán thường phải làm cuối tháng, cuối năm  làm cơ sở xác nhận công nợ và thanh toán với khách hàng). Phần mềm hỗ trợ tạo bảng này tự động gồm : Bản đối chiếu khối lượng vật tư đã cấp, bản đối chiếu công nợ theo thời kỳ, Bản đối chiếu công nợ theo thời điểm.
         Báo cáo công nợ với nhà cung cấp
-               Các mẫu báo cáo đặc trưng ( Sổ chi tiết công nợ theo khách hàng, sổ chi tiết công nợ theo công trình, sổ chi tiết công nợ theo 1 khách hàng và 1 công trình)
-               Bảng cân đối số phát sinh TK công nợ
-               Bảng đối chiếu công nợ theo nhà cung cấp : giúp người sử dụng theo dõi tình hình công nợ phải trả theo từng nhà cung cấp về tổng công nợ phải trả, tổng hoá đơn đã cấp, và tổng số đã thanh toán.
-               Báo cáo thực hiện hợp đồng với nhà cung cấp : báo cáo thực hiện hợp đồng, tổng hợp số phát sinh theo hợp đồng, theo dõi quá trình thực hiện hợp đồng.

3.3.2        Báo cáo công nợ phải thu với khách hàng

Khách hàng trong ngành xây dựng gồm có chủ đầu tư đặt hàng công trình, các khách hàng mua lẻ công trình do công ty tự đầu tư xây dựng. Do giá trị hợp đồng lớn, quá trình thanh toán kéo dài trong nhiều năm nên việc theo dõi công nợ của ngành có những đặc thù riêng.
         Báo cáo công nợ với chủ đầu tư, khách hàng
-               Theo dõi tiến độ thanh toán của chủ đầu tư theo tiến độ công trình :theo dõi được công nợ phải thu theo các đợt thanh toán theo tiến độ thi công. (Trong đó giá trị thực hiện được theo hồ sơ thanh toán, biên bản nghiệm thu, giá trị hóa đơn đã cấp, Bảng đối chiếu khối lượng, đối chiếu công nợ)
-               Giá trị thanh toán từng lần theo từng đợt nghiệm thu khối lượng công trình sẽ căn cứ vào phiếu thu, phiếu ghi có của ngân hàng.Giá trị còn lại cần thanh toán = Giá trị nghiệm thu được thanh toán – Giá trị đã được chủ đầu tư thanh toán.
-               Theo dõi số công nợ phải thu của mỗi công trình, một chủ đầu tư. Báo cáo công nợ phải thu theo công trình hoặc theo chủ đầu tư công trình.
-               Theo dõi số công nợ phải thu của một khách hàng, chủ đầu tư liên quan đến nhiều vụ việc ( Sổ chi tiết công nợ của khách hàng theo vụ việc)

3.4          Quản lý công nợ với các đối tượng tạm ứng trong doanh nghiệp

3.4.1          Quản lý tạm ứng các đơn vị phụ thuộc theo công trình, tính lãi tạm ứng công trình.

-                Chương trình giúp kế toán trong đơn vị phụ thuộc và kế toán công ty quản lý được số tiền mà công trình đang làm chuyển về công ty, số tiền đơn vị phụ thuộc nợ công ty, tiền lãi khi công ty có quy định tính lãi với các công trình có tiền ứng vượt quá số tiền công trình được sử dụng.
-                Chương trình hỗ trợ việc quản lý các đơn vị phụ thuộc vay vốn công ty để thi công công trình theo quy định riêng của công ty. số tiền chủ đầu tư công trình chuyển về công ty là số tiền đơn vị phụ thuộc được sử dụng. số tiền vay công ty khi tiền công trình chưa kịp về hoặc công trình đòi hỏi chi phí ở thời điểm hiện tại lớn hơn số tiền thực tế thu được từ công trình.
-                Các Nội dung trên báo cáo
+ Tiền do chủ đầu tư chuyển về : Đây là doanh thu của công trình cập nhật từ phiếu thu hoặc từ giấy báo có ngân hàng do kế toán công ty cập nhật.
+ Tiền công ty thu : đây là số tiền công ty giữ lại từ công trình của đơn vị phụ thuộc đang thi công mỗi lần tiền công trình chuyển về bao gồm : 10% thuế GTGT, và một khoản phí quản lý tính phần  trăm  trên tổng giá trị công trình. ( Do kế toán công ty tự tính )
+ Số tiền được sử dụng : là số tiền mà đơn vị thi công được sử dụng cho công trình được tính = tiền công trình chuyển về - số tiền công ty đã thu (Số tiền này có thể được tính dựa trên % giá trị công trình đã nghiệm thu từng đợt)
+ Số tiền công trình tạm ứng : bao gồm tất cả các khoản tiền mà đơn vị phụ thuộc đã lấy từ công ty, gồm cả tiền mặt , tiền chuyển khoản để phục vụ thi công công trình ( lấy dữ liệu từ các khoản tạm ứng công trình là toàn bộ số phát sinh chi phí cho công trình, từ đầu công trình)
+ Chênh lệch tiền về và tiền công trình ứng : Đây là khoản chênh lệch tại một thời điểm khi số tiền được sử dụng nhỏ hơn tổng số tiền mà đơn vị phụ thuộc đã ứng từ công ty được tính = tổng tiền được sử dụng – tổng tiền đã ứng từ công ty
+ Tiền lãi : Phụ thuộc vào quy định của công ty. Khi chênh lệch tiền là số âm, công ty tự động tính lãi cho công trình = số tiền chênh lệch âm x số ngày âm / số ngày trong tháng ( hoặc tính tròn 30 ngày ) x lãi suất tháng đó. Đây là phần lãi được tính theo tháng mà công ty sẽ trừ vào tiền của công trình ở các lần tiền chuyển về công ty tiếp theo
-                Đây là mẫu biểu có tính đặc thù chỉ dùng đối với đơn vị phụ thuộc vào công ty và có liên quan trực tiếp đến tài khoản tiền mặt của một công trình cụ thể.

3.4.2          Quản lý tạm ứng, hoàn ứng nhân viên theo công trình

Các nhân viên làm việc trong công ty xây dựng thường tạm ứng để thực hiện nhiệm vụ theo công trình, dựa trên nghiệp vụ đặc thù là tạm ứng nhân viên theo công trình, chương trình cho phép quản lý tạm ứng nhân viên theo từng công trình.
Cập nhật và quản lý tạm ứng theo công trình
-                Chi tạm ứng cho nhân viên cập nhật cụ thể theo công trình, hạng mục công trình, thời gian.
-                Khi hoàn ứng nhân viên cũng hoàn ứng cụ thể theo phiếu chi tạm ứng và công trình.
-                Cho phép nhân viên tạm ứng của công trình này, hoàn chi phí cho công trình khác, cho phép người sử dụng theo dõi phần tạm ứng linh hoạt, in phiếu tạm ứng, phiếu thanh toán tạm ứng của từng nhân viên hoặc từng nhân viên theo công trình.
         Báo cáo tình hình tạm ứng của nhân viên
-                Lên báo cáo tạm ứng, thanh toán tạm ứng theo từng nhân viên, theo từng công trình, hoặc tổng hợp tạm ứng của một nhân viên nhiều công trình.

3.5          Quản lý hàng tồn kho

Nguyên vật liệu trong ngành xây dựng  thường xuất thẳng đến công trình không qua kho, tính vào chi phí nhưng vẫn theo dõi tồn kho tại từng công trình, theo dõi điều chuyển vật liệu giữa công trình này với công trình khác hoặc vật liệu thừa thiếu giữa các công trình cần kiểm soát.
Quản lý vật tư hàng tồn kho
-                Nhập mua vật tư theo kho công trình
-                Xuất dùng vật tư theo công trình
-                Cho phép điều chuyển vật tư từ kho công trình này đến công trình khác
-                Nhập mua xuất thẳng cho một công trình hoặc nhiều công trình
         Báo cáo hàng tồn kho
-                Thẻ sổ chi tiết vật tư ( Một loại vật tư được sử dụng cho nhiều công trình)
-                Báo cáo nhập xuất tồn  theo vụ việc, công trình
-                Báo cáo tổng hợp hàng tồn kho ( cho tất cả các kho, cho từng kho công trình)
-                Báo cáo hàng tồn kho theo số lượng, giá trị
-                Báo cáo hàng tồn kho tổng hợp theo công trình.

3.6          Quản lý tài sản cố định, khấu hao tài sản

Trong kế toán xây dựng có một loại chi phí đặc thù đó là chi phí sử dụng máy thi công. Yêu cầu tính và phân bổ chi phí khấu hao máy thi công cho từng công trình theo phương pháp sản lượng thi công, cho phép kiểm soát chi phí khấu hao máy theo từng công trình từng thời kỳ thi công.
Quản lý tài sản cố định
-                Quản lý tài sản cố định, khấu hao theo sản lượng, giờ máy xây dựng.
-                Cho phép kế toán tự tính khấu hao hàng tháng, hoặc hỗ trợ phần khấu hao theo sản lượng giờ máy thi công.
-                Phần cập nhật thông tin về tài sản, thêm phần khai báo dành cho các tài sản khấu hao theo phương pháp sản lượng bao gồm:
         + Công suất thiết kế
         + Giá trị khấu hao cho 1 đơn vị sản lượng (= NG/Công suất thiết kế)
-                Khi thực hiện tính khấu hao trong tháng, kế toán  cập nhật công suất bình quân  trong tháng để chương trình thực hiện tính khấu hao cho máy móc trong tháng đó.
         Báo cáo tài sản cố định và khấu hao
-                Báo cáo giá trị, khấu hao tài sản theo công trình sử dụng
-                Báo cáo khấu hao theo sản lượng chi tiết, thời gian sử dụng tài sản.

3.7          Quản lý hoạt động đầu tư xây lắp

-                Trong các công ty xây dựng hỗn hợp thường có hoạt động tự đầu tư xây dựng diễn ra bên cạnh hoạt động nhận thầu xây dựng, công ty lúc này vừa đóng vai trò chủ đầu tư, vừa trực tiếp xây dựng và quản lý công trình. Công trình xây dựng xong cũng là một loại thành phẩm để bán hoặc cho thuê. Phần mềm mới hỗ trợ kế toán quản lý hoạt động đầu tư xây lắp theo quy trình.
-                Quản lý chi phí hoạt động đầu tư xây dựng theo mã phí tùy chọn, Quản lý hoạt động đầu tư theo các giai đoạn đầu tư, Theo giá trị thiết bị, xây lắp, chi phí khác
Các báo cáo
-                Sổ chi phí đầu tư xây dựng ( theo dõi quá trình thực hiện đầu tư )
-                Báo cáo chi phí công trình theo mã phí
-                Báo cáo thực hiện đầu tư
-                Báo cáo chi phí đầu tư
-                Báo cáo tổng hợp đầu tư

3.8          Quản lý thuế GTGT, thuế TNCN

-                Hỗ trợ kê khai thuế GTGT đầu ra đối với hoạt động kinh doanh ngại tỉnh ( đặc trưng của ngành xây dựng là phân tán trong sản xuất ở các tỉnh thành khác nhau nên khi phát sinh doanh thu kế toán phải kê khai và nộp một phần thuế ở các tỉnh này). Chương trình cho phép in tờ khai thuế GTGT tạm tính theo mẫu khi phát sinh doanh thu chịu thuế theo công trình ở tỉnh đó.
-                Cho phép hạch toán hóa đơn thuế GTGT đầu vào sau khi đã kê khai chi phí (trường hợp hàng về hóa đơn chưa về). Hạch toán và kê trực tiếp tại phần quản lý thuế.
-                Hỗ trợ kê khai thuế TNCN.
-                Hỗ trợ tính và kê khai thuế TNCN hàng tháng theo phần mềm kê khai thuế TNCN của cục thuế
-                Báo cáo tổng hợp về thuế GTGT
-                Báo cáo chênh lệch giữa hạch toán thuế và hóa đơn thuế.
-                Báo cáo về nộp thuế GTGT, thuế TNCN.

3.9          Báo cáo quản trị doanh nghiệp

-                Báo cáo tổng hợp chi phí, giá thành theo công trình.
-                Báo cáo tổng hợp doanh thu, doanh thu các đợt theo công trình.
-                Báo cáo lãi lỗ từng công trình, báo cáo lãi lỗ sau phân bổ chi phí quản lý.
-                Báo cáo lãi lỗ phần đầu tư.
-                Báo cáo lãi lỗ tổng hợp các công trình.
-                Bảng phân tích chi phí, doanh thu, hiệu quả hoạt động xây dựng.

3.10       Các tiện ích khác trong chương trình

3.10.1    Đánh lại số chứng từ tự động

-               Kế toán có thể nhập liệu và đánh số chứng từ tự do, khi tổng hơp chứng từ cuối tháng, kế toán chọn chức năng đánh lại số chứng từ tự động. chương trình sẽ xóa toàn bộ số chừng từ tự do và đánh lại số theo thứ tự liên tục trong đó cho phép lựa chọn cách đánh số : lần lượt theo ngày chứng từ, hoặc ngày trên hóa đơn, nếu cùng ngày thì ưu tiên các phiếu được nhập vào trước.
-               Cho phép lựa chọn tiếp đầu ngữ, tiếp vĩ ngữ  : Giá trị gắn vào số chứng từ không thay đổi gồm phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, …
-               Cho phép lựa chọn định dạng số chứng từ : 1, 01, 001, 0001, thông qua số chứng từ bắt đầu và số chứng từ kết thúc.
-               Sau khi đánh lại số chứng từ, các chứng từ sẽ được sắp xếp và đánh số theo đúng thứ tự ngày tháng, đồng thời số chứng từ trong sổ cái cũng sẽ được thay đổi theo.

3.10.2    Kiểm tra hóa đơn trùng khi kê khai thuế GTGT đầu vào.

-               Kiểm tra hóa đơn trùng khi kê khai thuế GTGT đầu vào. Việc kê trùng hóa đơn thường xuyên xảy ra khi việc tập hợp chứng từ của kế toán xây dựng bị giới hạn bởi thời gian, và tính chất phân tán rộng của ngành vì vậy chức năng này giúp kế toán kiểm tra các hóa đơn kê khai thuế có bị trùng hay không, có hạch toán  trùng nghiệp vụ nào không. Khi phát hiện có hóa đơn bị trùng chương trình đưa ra cảnh báo và không cho lưu hóa đơn đó.
-               Chức năng này được thực hiện tại mọi phân hệ có kê khai hóa đơn đầu vào của chương trình.

3.10.3    Quản lý hồ sơ công trình

-               Quản lý hồ sơ  công trình ( tài liệu, số liệu công trình, hồ sơ xây dựng, báo cáo quản trị, các vấn đề cần giải quyết liên quan đến công trình ) Chương trình cho phép lưu hồ sơ của một công trình xây dựng trong đó cho phép người sử dụng truy cập nhanh kiểm tra hồ sơ của một công trình, danh mục các hợp đồng đầu vào, đầu ra liên quan đến công trình, các tài liệu dự toán, kế hoạch chi phí liên quan, quyết toán kiểm toán, các báo cáo thi công, huy động máy, nhân công, các báo cáo về công trình, các công nợ còn tồn đọng , báo cáo vật tư còn tồn tại công trình, các văn bản và báo cáo khác có liên quan đến công trình.